Quy định xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên bậc đại học chính quy

Học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên bậc đại học chính quy

Nhằm ghi nhận và khích lệ tinh thần học tập, rèn luyện tích cực của sinh viên, đồng thời tạo động lực nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện, Trường Đại học CMC ban hành “Quy định xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên bậc đại học chính quy” được áp dụng từ năm học 2024 – 2025, căn cứ trên kết quả học tập, điểm rèn luyện và thành tích nổi bật trong các hoạt động học thuật, nghiên cứu khoa học hoặc cuộc thi cấp Trường, khu vực, quốc gia và quốc tế.

1. Đối tượng áp dụng

  • Quy định này áp dụng đối với sinh viên đang theo học trình độ đại học theo hình thức đào tạo chính quy văn bằng thứ nhất tại thời điểm xét của Trường Đại học CMC còn trong thời gian đào tạo chuẩn theo kế hoạch của khóa học.
  • Sinh viên đang theo học giai đoạn nền tảng.
  • Sinh viên thuộc diện đang hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội theo các quy định hiện hành của nhà nước, học bổng do tổ chức, cá nhân tài trợ đích danh cho khoa, ngành, sinh viên nếu đạt kết quả học tập, rèn luyện vào diện được xét, cấp học bổng tại quy định này thì vẫn được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác;
  • Sinh viên thuộc diện ngừng cấp học bổng tuyển sinh đầu vào theo năm nhưng có thành tích học tập và rèn luyện thỏa mãn điều kiện xét học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác;
  • Sinh viên thuộc diện đang nhận học bổng tuyển sinh đầu vào tại kỳ xét học bổng khuyến khích học tập không thuộc diện áp dụng quy định này.
  • Sinh viên thuộc diện thôi học tại thời điểm xét không thuộc diện áp dụng quy định này.

2. Nguyên tắc xét, cấp học bổng

  • Đảm bảo tính chính xác, công khai, dân chủ, công bằng trên cơ sở đánh giá đúng thành tích học tập, rèn luyện của sinh viên.
  • Học bổng khuyến khích học tập được xét và cấp căn cứ vào điểm trung bình chung học tập, điểm rèn luyện trong học kỳ và các giải thưởng được nêu ở điều 4, theo nguyên tắc lấy từ cao xuống thấp cho đến hết quỹ học bổng.
  • Trường hợp các sinh viên có điểm trung bình chung học tập (thang điểm 4) của học kỳ lấy điểm xét học bổng bằng nhau thì sẽ xét theo tiêu chí phụ với thứ tự xét ưu tiên như sau:
    • Sinh viên có điểm rèn luyện của học kỳ xét học bổng cao hơn;
    • Trong trường hợp các tiêu chí phụ đều bằng nhau thì chia đều phần còn lại của quỹ học bổng theo khóa, khoa, ngành cho tổng số sinh viên thỏa mãn các tiêu chí trên nhưng không vượt quá giá trị của loại học bổng mà sinh viên đạt được.

3. Nguồn quỹ học bổng

  • Nguồn quỹ học bổng khuyến khích học tập của mỗi học kỳ được trích tương đương 3% tổng thu học phí thực tế của học kỳ đó của hệ đào tạo đại học chính quy. Quỹ học bổng của khóa, khoa, ngành nào sẽ được trích từ nguồn thu của khóa, khoa, ngành đó. Quỹ học bồng của giai đoạn nền tảng được trích từ nguồn thu của giai đoạn nền tảng. Tuỳ theo điều kiện thực tế của từng năm học, tỷ lệ trích quỹ học bổng khuyến khích học tập có thể thay đổi nhưng không thấp hơn 2% tổng thu học phí.
  • Tùy theo điều kiện thực tế của từng năm học, Hội đồng xét học bổng sẽ quyết định phân bổ quỹ học bổng cho từng khóa, khoa, ngành.
  • Học bổng khuyến khích học tập được xét và trao cho sinh viên mỗi học kỳ một lần. Quỹ học bổng khuyến khích học tập cho mỗi học kỳ là bằng 1/3 quỹ học bổng khuyến khích học tập cả năm.

4. Căn cứ xét học bổng

Thành tích học tập và điểm rèn luyện của học kỳ trước là căn cứ xét học bổng cho học kỳ hiện tại. Trong đó:

4.1. Thành tích học tập:

Thành tích đạt được trong cuộc thi cấp khu vực, quốc gia, quốc tế hoặc Điểm trung bình chung (TBC). Cụ thể:

a) Đạt giải trong các cuộc thi cấp khu vực, quốc gia, quốc tế;

 Đạt giải thưởng nghiên cứu Khoa học cấp Bộ, cấp quốc gia, quốc tế hoặc tương đương; 

– Các cuộc thi bao gồm thi Olympic và các cuộc thi chuyên môn của sinh viên được tổ chức trong nước và quốc tế;

Các cuộc thi cấp khu vực, quốc gia, quốc tế khác được Hội đồng xét học bổng công nhận.

b) Điểm trung bình chung theo thang điểm 4 của tất cả các học phần sinh viên đăng ký học và thi lần đầu tiên thuộc chương trình đào tạo thứ nhất trong học kỳ xét học bổng được tính theo công thức quy định trong quy chế đào tạo đại học của Trường Đại học CMC; không bao gồm điểm các học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và an ninh, các học phần chuyển điểm.

4.2. Điểm rèn luyện là kết quả đánh giá điểm rèn luyện sinh viên được tính điểm theo quy định của Trường Đại học CMC.

5. Điều kiện xét học bổng

5.1. Điều kiện chung:

Sinh viên thuộc diện xét học bổng cần thoả mãn các điều kiện sau:

 Điểm rèn luyện từ loại khá trở lên;

 Sinh viên đang học không trong diện bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên tại học kỳ liền trước và học kỳ đang xét học bổng.

– Sinh viên đã hoàn thành học phí đầy đủ và đúng hạn tại học kỳ đang xét học bổng.

5.2. Điều kiện cụ thể:

Sinh viên được xét học bổng nếu thỏa mãn điều kiện chung và 1 trong 2 điều kiện sau:

a) Theo kết quả học tập tại Trường:

Sinh viên học giai đoạn chuyên môn:

  • Điều kiện về số tín chỉ tính điểm trung bình chung:
    • Trường hợp học theo đúng kế hoạch: Số tín chỉ tính điểm TBC lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ tối đa mà chương trình đào tạo tổ chức theo kế hoạch;
    • Trường hợp học vượt: Tổng số tín chỉ đã tích lũy lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ đã tổ chức đào tạo theo kế hoạch chuẩn của chương trình;
  • Điều kiện về điểm học phần: Không có học phần nào đạt dưới điểm 2.0 theo thang 4 (tức dưới 5,5 theo thang điểm 10);
  • Điều kiện về điểm TBC: Điểm TBC tối thiểu 2.5 theo thang điểm 4.

Sinh viên học giai đoạn nền tảng (ngoại ngữ hoặc/và các học phần khác):

  • Quy đổi 01 cấp độ ngoại ngữ tương đương 3 tín chỉ để tính điểm TBC (quy đổi theo thang điểm 4 của quy chế đào tạo hiện hành) phục vụ mục đích xét học bổng phục vụ mục đích xét học bổng. Điều kiện cụ thể:
  • Điều kiện về số tín chỉ tính điểm trung bình chung: Sinh viên phải học và có điểm tất cả các học phần Trường tổ chức;
  • Điều kiện về điểm học phần: Không có học phần nào đạt dưới điểm 2.0 theo thang 4 (tức dưới 5.5 theo thang điểm 10);
  • Điều kiện về điểm TBC: Điểm TBC tối thiểu 2.5 theo thang điểm 4.

b) Theo kết quả tham gia các cuộc thi:

  • Sinh viên đạt giải trong các cuộc thi Olympic, khoa học kỹ thuật cấp Trường Đại học CMC, cấp khu vực (ví dụ: khu vực miền Bắc), cấp quốc gia, quốc tế;
  • Sinh viên đạt giải nhất, nhì, ba các cuộc thi tài năng khác cấp Trường Đại học CMC, cấp tỉnh/ thành trở lên do Hội đồng xét học bổng đánh giá và công nhận.

5.3. Trường hợp đặc biệt: Chủ tịch Hội đồng xét học bổng khuyến khích học tập quyết định.

6. Phân loại mức học bổng

6.1. Học bổng loại Xuất sắc:

Sinh viên thuộc diện được xét học bổng nếu đạt một trong các tiêu chí sau thì được xếp loại học bổng Xuất sắc:

a) Điểm TBC trong kỳ đạt 3.6/4.0 trở lên và điểm rèn luyện đạt loại Xuất sắc;

b) Đạt giải nhất, nhì, ba các cuộc thi Olympic, khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế và điểm rèn luyện đạt loại Xuất sắc;

c) Đạt giải nhất, nhì, ba các cuộc thi tài năng khác cấp quốc gia, quốc tế do Hội đồng xét học bồng đánh giá và công nhận và điểm rèn luyện đạt loại Xuất sắc.

6.2. Học bổng loại Giỏi:

Sinh viên thuộc diện được xét học bổng nếu đạt một trong các tiêu chí sau thì được xếp loại học bổng loại Giỏi:

a) Sinh viên có điểm TBC trong kỳ đạt từ 3.2/ 4.0 trở lên và điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.

b) Sinh viên đạt giải khuyến khích các cuộc thi Olympic, khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế và điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên;

c) Sinh viên đạt giải nhất, nhì, ba các cuộc thi Olympic, khoa học kỹ thuật khu vực (ví dụ: khu vực miền Bắc) và điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên;

d) Sinh viên đạt giải nhất, nhì, ba các cuộc thi tài năng khác cấp khu vực (ví dụ miền Bắc) do Hội đồng xét học bổng đánh giá và công nhận và điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.

6.3. Học bổng loại Khá:

Sinh viên thuộc diện được xét học bổng nếu đạt một trong các tiêu chí sau thì được xếp loại học bổng loại Khá:

a) Sinh viên có điểm TBC trong kỳ đạt từ 2.5/4.0 trở lên và điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.

b) Sinh viên đạt giải nhất, nhì, ba các cuộc thi Olympic cấp Trường Đại học CMC và điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên;

c) Sinh viên đạt giải nhất, nhì, ba các cuộc thi tài năng khác cấp Trường Đại học CMC, cấp thành phố Hà Nội do Hội đồng xét học bổng đánh giá và công nhận và điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.

7. Giá trị suất học bổng tiêu chuẩn

7.1. Giá trị suất học bổng tiêu chuẩn:

a) Học bổng loại Xuất sắc: 50% học phí của 01 học kỳ/suất;

b) Học bổng loại Giỏi: 30% học phí của 01 học kỳ/suất;

c) Học bổng loại Khá: 20% học phí của 01 học kỳ/suất.

Chú thích: Học phí đề cập tại Điều 7 này được hiểu là học phí của từng khóa, khoa, ngành. Do vậy, giá trị học bổng cùng loại của các khóa, khoa, ngành có thể khác nhau do học phí khác nhau.

7.2. Tuỳ tình hình thực tế mỗi năm học, mỗi kỳ học, Hội đồng xét học bổng khuyến khích học tập có quyền điều chỉnh giá trị suất học bổng tiêu chuẩn nếu cần thiết. Nguyên tắc điều chỉnh được quy định tại Điều 8 quy định này.

8. Điều chỉnh giá trị suất học bổng tiêu chuẩn

8.1. Xác định quỹ học bổng trong kỳ.

Quỹ học bổng cho từng khóa, khoa, ngành được trích tương đương 3% của tổng thu học phí của mỗi khóa, khoa, ngành tương ứng.

8.2. Xác định danh sách sinh viên thỏa mãn điều kiện xét học bổng.

Dựa trên các minh chứng về thành tích học tập và điểm rèn luyện, sắp xếp danh sách sinh viên theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

8.3. Phân bổ loại học bổng cho từng sinh viên theo danh sách.

Dựa theo tiêu chí phân loại học bổng tại Điều 6, phân bổ loại học bổng cho từng sinh viên theo danh sách cho đến khi hết quỹ học bổng của mỗi khóa, khoa, ngành.

Trường hợp quỹ học bổng của khóa, khoa, ngành nào còn dư do không đủ số lượng sinh viên thỏa mãn điều kiện xét học bổng hoặc dư do số tiền còn lại thấp hơn giá trị của một loại học bổng bất kỳ thì Hội đồng xét học bổng quyết định cấp bổ sung cho khóa, khoa, ngành khác hoặc cộng dồn vào quỹ học bổng của học kỳ tiếp theo.

Trường hợp quỹ học bổng của khóa, khoa, ngành nào thiếu do tổng thu học phí của khóa, khoa, ngành nào không đủ để trao đủ cho bất kỳ suất học bổng nào thì Hội đồng xét học bổng lấy quỹ học bổng còn dư không quá 03 suất học bổng cho mỗi ngành đào tạo được xét.

9. Hội đồng xét học bổng khuyến khích học tập

9.1. Thẩm quyền thành lập.

Hội đồng xét học bổng khuyến khích học tập do Hiệu trưởng ký Quyết định thành lập. Hội đồng được thành lập theo năm học và tự giải thể sau khi kết thúc năm học đó.

9.2. Thành phần Hội đồng bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng;

b) Thường trực Hội đồng: Phó Giám đốc phụ trách Công tác sinh viên;

c) Các ủy viên: Trưởng phòng Công tác sinh viên, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính, Trưởng các Khoa, ngành Đào tạo, Trưởng Phòng Đảm bảo Chất lượng, Chuyên viên chịu trách nhiệm về công tác theo dõi điểm học tập, điểm rèn luyện, học bổng sinh viên.

9.3. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng:

a) Hội đồng xét học bổng là bộ phận tham mưu tư vấn giúp Hiệu trưởng xét, cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên hệ chính quy và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng.

b) Căn cứ các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của Phòng Công tác sinh viên, Hội đồng xét học bổng khuyến khích học tập tiến hành xét các điều kiện, số suất học bổng, giá trị suất học bổng; Các trường hợp đặc biệt, Hội đồng xét, cấp học bổng sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.

c) Trên cơ sở kết quả xét của Hội đồng, Hiệu trưởng ban hành quyết định công nhận danh sách sinh viên đủ điều kiện nhận học bổng khuyến khích học tập trong học kỳ.

d) Hội đồng xét học bổng họp hai lần mỗi học kỳ hoặc họp đột xuất khi cần thiết.

10. Thời gian và hình thức trao học bổng cho sinh viên

  • Đầu mỗi học kỳ, tiến hành xét và tổ chức trao học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên toàn trường.
  • Học bổng được trao bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho sinh viên.

11. Học bổng tài trợ do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trao đích danh cho khoa, ngành, sinh viên

Trường hợp có doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trao học bổng đích danh cho Khoa, ngành, sinh viên thì nhà trường kết hợp cùng với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đó xét cấp và trao học bổng cho sinh viên. Học bổng này là độc lập và áp dụng đồng thời với học bồng nhà trường cấp cho sinh viên.

12. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng từ năm học 2024 – 2025.

Chi tiết xem tại đây